通

Hán Ngữ Thông · 华语通 AI

Gia Sư Luyện Khẩu Ngữ · Chỉnh Phát Âm Bản Xứ · Giải Bài Tập Chi Tiết

Tình huống: Giao tiếp hàng ngày Sẵn sàng trò chuyện
王
你好!我是你的中文口语老师。今天你想聊什么话题呢?
Nǐ hǎo! Wǒ shì nǐ de zhōngwén kǒuyǔ lǎoshī. Jīntiān nǐ xiǎng liáo shénme huàtí ne?
Chào bạn! Tôi là giáo viên luyện khẩu ngữ tiếng Trung của bạn. Hôm nay bạn muốn trò chuyện về chủ đề gì nào?

Phòng Luyện Âm & Chấm Điểm AI (Pronunciation Coach)

Luyện đọc từng câu, AI lắng nghe và chấm điểm từng âm tiết, chỉ ra lỗi sai thanh điệu và cách sửa khẩu hình.

你好,很高兴认识你。
nǐ hǎo, hěn gāoxìng rènshi nǐ.
/ni˨˩˦ xaʊ˨˩˦ xən˨˩˦ kaʊ˥ ɕiŋ˥˩ ʐən˥˩ ʂʐ̩ ni˨˩˦/
Xin chào, rất vui được làm quen với bạn.
Trọng tâm: Biến điệu 2 thanh 3

Trợ Lý Giải Bài Tập & Ngữ Pháp Tiếng Trung

Dán đề bài hoặc tải ảnh bài tập chụp từ sách/vở, AI sẽ giải từng bước, chỉ ra đáp án đúng và phân tích bẫy ngữ pháp.

Bản Đồ 4 Thanh Điệu Tiếng Trung (Thanh 1, 2, 3, 4)

Thanh điệu tiếng Trung quyết định hoàn toàn ý nghĩa của từ. Hãy bấm vào từng thanh để nghe phát âm mẫu và quan sát cao độ (5 mức từ 1 đến 5).

Thanh 1 (阴平) · Độ cao: 55
mā (妈)

Âm cao phẳng, giữ đều từ đầu đến cuối không hạ giọng.

Thanh 2 (阳平) · Độ cao: 35
má (麻)

Vuốt từ giữa lên cao dứt khoát như dấu sắc nhưng dài hơn.

Thanh 3 (上声) · Độ cao: 214
mǎ (马)

Hạ sâu xuống đáy họng (mức 1) rồi mới uốn nhẹ lên.

Thanh 4 (去声) · Độ cao: 51
mà (骂)

Rơi nhanh cực mạnh từ đỉnh 5 xuống đáy 1 dứt khoát.

Các Cặp Âm Người Việt Nam Dễ Phát Âm Sai Nhất

1. Cặp b - p (Bật hơi vs Không bật hơi)

'b' không bật hơi (đọc giống 'p' nhẹ tiếng Việt). 'p' bắt buộc phải bật luồng hơi mạnh từ hai môi bay tờ giấy.

2. Cặp z - c - s vs zh - ch - sh

'z, c, s' là đầu lưỡi trước chạm răng dưới. 'zh, ch, sh' bắt buộc uốn đầu lưỡi lên ngạc cứng phía sau.

3. Cặp j - q - x (Âm mặt lưỡi)

Bề mặt lưỡi áp sát ngạc cứng, mép môi hơi kéo sang hai bên như mỉm cười. 'q' phải bật hơi dứt khoát.

4. Phân biệt vần mũi: -n vs -ng

'-n' kết thúc bằng đầu lưỡi chạm lợi trên (an, en, in). '-ng' kết thúc bằng gốc lưỡi chạm vòm gà mềm (ang, eng, ing).